7 năm

Hồ sơ

Công ty cổ phần công nghệ môi trường T.Đ.A Quốc gia: Việt Nam Tỉnh thành: Hải Phòng Ngày tham gia: 14/08/2015 Thành viên vàng Sản phẩm chính: hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, phao quây dầu, giấy thấm dầu tràn, xử lý sự cố tràn dầu, máy thổi khí fujimac Lượt truy cập: 604,894 Xem thêm Liên hệ

Video

Chế phẩm vi sinh xử lý nước thải công nghiệp ngành giấy BCP57

Ngày đăng: 11/12/2020

Giá tham khảo: 1,700,000

Xuất xứ: Canada

Bảo hành: liên hệ

Phương thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản

Khả năng cung cấp: theo nhu cầu của khách hàng

Đóng gói: liên hệ

Liên hệ

Thông tin chi tiết

Chế phẩm vi sinh xử lý nước thải ngành giấy và bột giấy BCP57 giúp đẩy nhanh việc giảm các mùi khó chịu liên quan tới xử lý chất thải bột giấy và giấy. Sản phẩm của hãng Bionetix (Canada)

1. ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM 

- Mô tả:  Màu vàng nâu, dạng hạt bột 

- Đóng gói: Đóng gói 250gram trong bịch tự huỷ, 10kg/thùng 

- Độ ổn định:  Tối đa, mất 1 log/năm 

- pH  6.0 ‐ 8.5 

- Nồng độ  5.0 – 0.61gram/cm3

- Độ ẩm 15% 

- Thành phần: Vi sinh, Các chất dinh dưỡng, chất kích thích 

- Số lượng vi sinh:  5 x10­­­9 CFU/gram 

2. HIỆU QUẢ CỦA BCP57

- Đẩy nhanh việc giảm các mùi khó chịu liên quan với xử lý chất thải bột giấy và giấy;

- Tăng hiệu quả của hệ thống xử lý bị quá tải;

- Giảm BOD và TSS trong nước thải;

- Nuôi cấy lại sau khi khởi động trạm xử lý.

3.  LIỀU LƯỢNG SỬ DỤNG

- Nuôi cấy mới: 2 – 5 ppm                                                            

- Nuôi cấy bổ sung: 0.5 – 1 ppm

Nhà máy/ trạm xử lý

   Lưu lượng    

    Liều ban đầu*

Liều Duy trì **

đến 8,64 m3/d

0,5 kg/d trong 3 ngày

0,5 kg/tuần

đến 43,2 m3/d

0,5 kg/d trong 3 ngày

1,0 kg/tuần

đến 172,8 m3/d

5 kg *

1,5 kg/tuần

đến 432 m3/d

8 kg *

2,0 kg/tuần

đến 2.160  m3/d

15 kg *

0,25 kg/ngày

đến 4.320  m3/d

25 kg *

0,5 kg/ngày

đến 8.640  m3/d

50 kg *

1,0 kg/ngày

đến 43.200 m3/d

50 kg/360m3/giờ*

1 kg/360m3/giờ/ngày

đến 103.680 m3/d

50 kg/360m3/giờ*

0,75kg/360m3/giờ/ngày

đến 864.000 m3/d

30 kg/360m3/giờ*

0,5kg/360m3 /giờ/ngày

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Trải đều liều khởi đầu này ra trong 10 ngày.

** Thêm vào thường xuyên càng tốt. Nếu một ngày nào đó bị bỏ qua, tăng gấp đôi liều xài vào ngày hôm sau.

- Liều lượng sử dụng sẽ thay đổi theo lưu lượng, thời gian lưu và các thay đổi của hệ thống. Các tỷ lệ trên là dành cho một điển hình hệ thống được duy trì tốt.

Hệ thống bùn hoạt tính - Hệ thống bùn hoạt tính bao gồm nhiều quá trình khác nhau: ví dụ sục khí kéo dài, sục khí dạng mẻ, bể hiếu khí tiếp xúc, bể hiếu khí theo bậc, bùn hoạt tính oxy.

Tỷ lệ áp dụng cho tất cả các sản phẩm dựa trên lưu lượng trung bình hàng ngày của bể sục khí, trừ dòng bùn tuần hoàn.

Hệ thống lọc nhỏ giọt và tiếp xúc sinh học dạng mẻ - tỷ lệ ứng dụng cho tất cả các sản phẩm dựa vào lưu lượng trung bình hàng ngày đến bể lọc hoặc bể tiếp xúc, không bao gồm bất kỳ dòng chảy nào tuần hoàn lại.

- Hệ thống ao hồ

- Hệ thống hồ sục khí – Tỷ lệ ứng dụng dựa vào lưu lượng trung bình chảy vào hồ xử lý.

- Hệ thống hồ tùy tiện – Tỷ lệ ứng dụng dựa vào diện tích bề mặt hồ.

Ngày 1-5

20kg/10.000m2/ngày

Ngày 6+

2kg/10.000m2/tuần

- Hệ thống kỵ khí - tỷ lệ ứng dụng dựa vào tổng thể tích của hồ kỵ khí:

<200,000L

1kg - 2x/tuần/10.000L

>200,000L

0.5kg - 1x/ngày/10.000L

- Các hồ ờ nơi khí hậu lạnh - chương trình nuôi cấy vi sinh bắt đầu khi nhiệt độ trong nước tối thiểu là 11°C

- Để biết thêm thông tin về ứng dụng, liên hệ đại diện kỹ thuật BIONETIX của công ty Nam Hưng Phú.

4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Kiểm tra và điều chỉnh pH ổn định ở mức 6.8 – 7.2, nên kiểm tra pH và điều chỉnh hàng ngày trước khi dùng sản phẩm để đạt hiệu quả tốt nhất. Trong thời gian nuôi cấy ban đầu hay cải tạo lại hệ thống, bể sinh học phải đượckhởi động lại ở tải trong thấp hoặc nồng độ COD< 2kg/m3.

5. CÁCH BẢO QUẢN

- Bảo quản nhiệt độ phòng: 25-28 độ C

- Tránh ánh sáng trực tiếp

- Đậy nắp kín sau khi sử dụng

- Nồng độ oxy hòa tan DO: >2ppm. 

- Cho nước thải vào 30% bể, sau đó cho 5-10% bùn sinh học vào bể hiếu khí để làm chất mang cho vi sinh tăng trưởng nhanh hơn, sục khí trước 24-48h để khởi động hệ thống, sao cho bùn chuyển màu từ màu đen sang màu nâu, sau đó bắt đầu tiến hành nuôi cấy vi sinh.  

6. CASE STUYDY

KIỂM TRA SẢN PHẨM

Giới thiệu - một nhà máy giấy tại Canada đang có vấn đề do nước thải bị nhiễm độc trong 1 hệ thống bị vượt tải. Trong số các vấn đề khác, nhà máy đã bị cản trở với khả năng lắng kém và chất rắn lơ lửng cao. Suốt cả năm, nước thải đầu ra của nhà máy  luôn bị TSS cao do hệ thống xử lý ASB quá tải. Vấn đề này là rõ rệt hơn trong những tháng mùa đông khi hiệu quả điều trị giảm đi do nhiệt độ thấp. Khi mùa hè đến, hệ thống vi sinh đã không có sự hỗ trợ để cải thiện trong khoảng thời gian ấm áp hơn.

Xử lý - BCP 57 được cho thêm vào ở dạng bột khô từ ngày 23 tháng 6 với liều duy trì hàng ngày ngay sau đó. Sản phẩm được cho trực tiếp vào hệ thống xử lý mà không dùng một thiết bị để làm phù hợp khí hậu nào cả.

Kết quả - một sự cải thiện đáng chú ý đã được vẽ đồ thị vào ngày 26 tháng 7 - chỉ 4 tuần sau, và được tiếp tục đến tháng 9 thì giai đoạn thử nghiệm được kết thúc.